Các bạn mới học tiếng Hàn nhưng không chưa biết bắt đầu từ đâu. Và điều kiện chưa cho phép, hay ở khá xa các trung tâm học tiếng Hàn thì đừng lo lắng quá nhé, chúng mình đã tổng hợp một số ngữ pháp sơ cấp giúp cho các bạn có nền tảng học tiếng Hàn sớm hơn. Chúng ta cùng nhau tìm hiểu ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp 1 nhé!

1. Đuôi câu ㅂ 니다/ 습니다/ 입니다/ 아닙니다/ㅂ 니까?/ 습니까? 

1.1 ㅂ 니다/ 습니다/ 입니다/ 아닙니다 (đuôi câu dạng tường thuật)

  • Đuôi câu dùng trong giao tiếp thể hiện sự sang trọng, lịch sự.
  • Nếu động từ, tính từ không có patchim thì dùng ㅂ니다, còn nếu động từ,tính từ có patchim thì dùng 습니다.
  •  Còn 입나다 thì dùng với danh từ. Nếu ở dạng phủ định thì dùng 아닙니다.
  • Nghĩa tiếng Việt:  입나다: Là, 아닙니다: Không phải là

Ví dụ:

  • Tôi là sinh viên.

저는 대학생입니다.

  • Tôi không phải là giáo viên.

저는 선생님 아닙니다.

  • Tôi đến thư viện.

저는 도서권에 갑니다.

1.2 ㅂ니까?/ 습니까? (đuôi câu nghi vấn)

  • Đây cũng là một đuôi câu thể hiện sự trang trọng, lịch sự nhưng ở dạng câu hỏi.
  • Động từ không có patchim dùngㅂ니까?, trường hợp có patchim dùng với 습니까? còn nếu là danh từ thì dùng với 입니까?

Ví dụ:

  • Bạn ăn cơm chưa?

밥을 먹습니까?

  • A: Bạn là người Việt Nam phải không?

B: Vâng, tôi là người Việt Nam

나: 베트남 사람입니까?

가: 네, 비트남 사람입니다.

2. 이/가

  • Tiểu từ chủ ngữ, gắn sau danh từ, đại từ để chỉ danh từ, đại từ đó là chủ ngữ trong câu.
  • Danh từ có patchim: N + 이
  • Danh từ không có patchim: N + 가

Ví dụ:

집 + 이

학교 + 가

  • Anh trai chúng tôi học hành chăm chỉ.

우리 오빠가 열시히 공부합니다.

  • Phong cảnh nơi đây rất đẹp.

이것에 풍경이 정말 아름답습니다.

3. 은/는

  • Trợ từ chủ ngữ đứng sau danh từ. Để chỉ rõ chủ ngữ hay dùng để nhấn mạnh, so sánh với chủ đề khác.
  • Danh từ không có patchim: N +  는
  • Danh từ có patchim: N + 은

Ví dụ:

  • Tôi là Minseok.

저는 민석입니다.

  • Anh ấy là bác sĩ.

그 사람은 의사입니다 .

  • Em gái nhà chúng tôi là học sinh.

우리 여동생은 학생입니다.

4. /

  • Đây là tiểu từ tân ngữ được thêm vào sau danh từ, cụm danh từ làm tân ngữ trong câu.
  • Danh từ không có patchim: N +
  • Danh từ có patchim: N +

Ví dụ:

  • Hôm qua tôi đã đi xem phim với bạn.

어제 친구와 영화를 봤습니다.

  • Tôi học tiếng Hàn Quốc.

저는 한국어를 공부합니다.

  • A: Bạn mua cái váy này ở đâu vậy?

B: Mình đã mua váy này ở trung tâm thương mại.

가: 이 치마를 어디에서 샀습니까?

나: 백화점에서 이 치마를 샀습니다.

5. ~고 

Liên từ này dùng sau động từ và tính từ, danh từ.

Có sự kết nối theo thời gian hoặc đồng thời.

V/A + 

N + ()

Nghĩa tiếng Việt là:  Và, rồi, hoặc

Ví dụ:

  • Có sách và bút trong túi xách.

가방에 책이고 펜이 있습니다.

  •  Tôi đã mua sữa và bánh mì ở cửa hàng tiện lợi.

편의점에서 우유고 빵을 샀습니다.

  • Cô Taeyeon xinh đẹp và thân thiện.

태연 씨는 예쁘고 친전합니다.

Trên đây là 5 ngữ pháp sơ cấp mà chúng mình tổng hợp được, chúng mình sẽ tổng hợp thêm vào bài sau. Chúc các bạn học tốt!

Xem thêm: Ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp 1- Phần 2

Xem thêm: Ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp 1- Phần 4