Sau phần 3 thì bây giờ chúng mình cùng nhau học tiếp các ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp phần 4 nhé. Mỗi ngày cùng học 5 ngữ pháp với chúng mình nào.

1. Trợ từ so sánh: ~보다 ( so với):

  •  Được gắn sau danh từ thứ hai sau chủ ngữ để so sánh danh từ đó với chủ ngữ.
  •  Trợ từ này thường đi kèm với ‘-더’ (hơn)’.

Ví dụ:

영어보다 한국어가 더 쉽습니다.   Tiếng Hàn thì dễ hơn tiếng Anh.
오늘은 어제보다 더 시원해요.  Hôm nay so với hôm qua thì mát hơn.

2. Đuôi kết thúc câu: 아/어/여요

  • Là đuôi câu, được chia và gắn vào sau thân Động từ hoặc Tính từ để diễn tả câu nói một cách lịch sự, thân mật trong giao tiếp hàng ngày.

-Cách chia đuôi câu:

  • Dùng 아요 khi động, tính từ có nguyên âm kết thúc bằng ㅏ,ㅗ

좋다 + 아요 = 좋아요 (tốt)
살다 + 아요 = 살아요 (sống)
많다 + 아요 = 많아요 (nhiều)
보다 + 아요 = 봐요 ( 오+아 = 와) (nhìn)

  • Trường hợp động, tính từ có kết thúc bằng nguyên âm mà trùng với nguyên âm phía sau (아요) thì nguyên âm phía sau bị loại bỏ, chỉ thêm .

가다 + 아요 = 가아요  가요 (nguyên âm ㅏ trùng với ㅏ trong  아요 nên 아 phía sau bị loại bỏ)
자다 + 아요 = 자요 (ngủ)

Ví dụ:

학교에 가요. Tôi đi đến trường.
여기에 사람이 많아요. Ở đây có nhiều người.

  • Dùng 어요 khi động, tính từ có nguyên âm kết thúc không phải  là ㅏ,ㅗ

먹다 + 어요 = 먹어요 (ăn)
있다 + 어요 = 있어요 (có)
싫다 + 어요 = 싫어요 (ghét)

  • Trường hợp động, tính từ có kết thúc bằng nguyên âm mà trùng với nguyên âm phía sau (어요) thì nguyên âm phía sau bị loại bỏ, chỉ thêm .

서다 + 어여 = 서요 (đứng)

  • Trường hợp động, tính từ có kết bằng nguyên âm khác với nguyên âm phía sau thì có thể thu gọn, gộp vào động tính từ đó nếu được.

배우다 + 어요 = 배워요 ( 우 + 어 = 워) (học)
주다 + 어요 = 줘요 (cho)
쓰다 + 어요 = 써요 ( 으 + 어 = 어) (viết)
기다리다 + 어요 = 기다려요 ( 이 + 어 = 여) (chờ đợi)

Ví dụ:

내 방에는 책상이 있어요.  Phòng tôi có bàn.
저는 고추가 싫어요.  Tôi ghét ớt.

  • Dùng 여요 khi kết thúc là động từ 하다 ( 하다 + 여요 = 해요)

사용하다 +  여요 = 사용해요 (sử dụng)
공부하다 + 여요 = 공부해요 (học)

Ví dụ:

저는 삼성 핸드폰을 사용해요.  Tôi dùng điện thoại Samsung.

3. Dạng đuôi câu 아/어/여 보다:

  • Có nghĩa là thử làm gì đó đã từng trải nghiệm điều gì đó:

Ví dụ:

저는 한복을 입어 봤어요.  Tôi đã mặc áo Hanbok rồi.
저는 이 일을 해 봤어요. Tôi đã làm công việc này rồi.
전화 해 보세요. Hãy gọi điện thoại thử xem.

4. Trạng từ phủ định: ~안 (không):

  • Được dùng trước động từ hay tính từ để phủ định ý nghĩa của động từ, tính từ.
  • Không được dùng với động từ 이다“.

Ví dụ:

학교에 안 가요. Tôi không đến trường.
밥을 안 먹어요. Tôi không ăn cơm.

  • Đối với động từ được hình thành bằng cách thêm “하다” vào sau danh từ thì đặt “안” vào giữa danh từ và “하다” đồng thời gắn trợ từ 을/를 vào sau danh từ đó để tạo chức năng của tân ngữ.

우리 아이는 공부를 안 해요. Con tôi không chịu học.

5. Trạng từ phủ định: ~지 않다 (không):

  • Khác với 안, thì 지 않다 đứng sau động, tính từ.
  • Dùng để phủ định một điều gì đó.

Ví dụ:

나는 밥을 먹고 싶지 않아요.  Tôi không muốn ăn cơm.
우리 동생은 숙제를 하지 않아요.  Em tôi không làm bài tập.

Trên đây là những ngữ pháp sơ cấp tiếp theo. Chúc các bạn học vui vẻ.