Vào trước những năm 1443 sau Công Nguyên, Hàn Quốc sử dụng chủ yếu là các
kí tự tiếng Hoa. Hệ thống chữ Hán khá phức tạp nên đã gây không ít khó khăn cho
người bình thường trong việc đọc và viết, nên vua Sejong cùng với các nhân sĩ đã
nguyên cứu và phát minh ra bảng chữ cái tiếng Hàn. Hệ thống bảng chữ cái tiếng Hàn được hoàn thành vào năm cuối năm 1443 và ra bản chính thức vào năm 1446 với tựa đề
là Huấn dân chính âm. Tại Hàn Quốc, ngày mang tên Hangeul chính là ngày kỉ
niệm của sự ra đời ấn bản Huấn dâng chính âm này.

hoc-tieng-han-qua-bang-chu-cai-tieng-han-quochangeul

Vua Sejong đã giải thích lí do ông tạo ra một ngôn ngữ mới là do trước đó Hàn
Quốc sử dụng chữ Hán và các văn bản bằng tiếng Triều Tiên thường không chính
xác cũng như khó để phổ cập trong tầng lớp bình dân. Với mong muốn người dân
có được một ngôn ngữ viết mới đơn giản và dễ đọc hơn, ông đã cho ra đời bộ Huấn
dân chính âm để có thể truyền đạt và phổ biến rộng rãi tư tưởng các giai câp lãnh
đạo.
Tên Hangeul do nhà nguyên cứu tiếng Hàn Ju Si-kyung tạo ra và được sử dụng từ
năm 1913. Hangeul có nghĩa là bảng chữ cái của nước Hàn Quốc. Vào năm 1933,
Hangeul được rút gọn xuống còn 10 nguyên âm và 14 phụ âm, tổng cộng là 24 chữ
cái. Ngoài ra, bảng chữ cái Hàn Quốc còn có 11 nguyên âm đôi và 10 phụ âm đôi.
Nếu thuộc bảng chữ cái tiếng Hàn này thì việc học tiếng Hàn trở nên quá dễ dàng với bạn.

1. Nguyên âm

Trong tiếng Hàn Quốc có 10 nguyên âm cơ bản: ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅣ
Nguyên âm được tạo bởi các nét chính là nét thẳng đứng gọi là “ nguyên âm dạng
đứng” và nguyên âm được tạo bởi các nét dạng ngang là” nguyên âm dạng ngang”.

hoc-tieng-han-qua-bang-chu-cai-tieng-han-quochangeul

Cách viết nguyên âm:

hoc-tieng-han-qua-bang-chu-cai-tieng-han-quochangeul

Từ vựng ví dụ:
우유 ( u yu): Sữa
오이( ô i): Dưa chuột
아이( a i): Em bé
여우(yo u): Con cáo

2. Phụ âm

Hệ thống phụ âm của Hangeul bao gồm 19 phụ âm: 14 phụ âm cơ bản và 5 phụ âm
đôi.
Phụ âm cơ bản
Các phụ âm và nguyên âm kết hợp với nhau để tạo ra các âm tiết. Vị trí của một
nguyên âm trong một âm tiết được quyết định bởi việc nó là nguyên âm “dọc” hay “ngang”.

hoc-tieng-han-qua-bang-chu-cai-tieng-han-quochangeul

Phụ âm cuối

Những phụ âm đứng ở cuối đứng ở cuối âm tiết được gọi là phụ âm cuối. Trong
bảng chữ cái tiếng Hàn chuẩn chỉ có 7 âm ở vị trí phụ âm cuối có thể phát âm
được, còn các phụ âm khác đều bị biến đổi và được phát âm giống 1 trong 7 phụ âm đó.

hoc-tieng-han-qua-bang-chu-cai-tieng-han-quochangeul

Từ vựng ví dụ:

빵: Bánh mì
딸기: Dâu tây
생선: Cá
발: Chân

>> Xem thêm: Lịch sử phát triển của bảng chữ Hangul
>> Xem thêm: Ý nghĩa của các Đồng Tiền ở Hàn Quốc

Thông qua bài viết này chúng ta sẽ biết thêm cách đọc, cách phát âm và những
khái niệm cơ bản về chữ Hangeul cũng như cách ghép và viết chữ trong tiếng
Hàn qua bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc. Chúc các bạn học tốt!