Tiếp theo bài ngữ pháp phần 3 chúng ta sẽ cùng tìm hiểu phần 4 của ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp nhé. Chúng mình đã soạn tiếp một số ngữ pháp để tránh làm giám đoạn quá trình học của các bạn. Chúng ta cùng nhau học nhé!

  1. V/A 던데

  • Đây là đuôi câu liên kết
  • Mệnh đề trước là những gì mà người nói trải nghiệm và tường thật lại, dùng đó là bối cảnh để đưa ra mệnh đề sau. mệnh đề sau thường là câu mệnh lệnh, rủ rê, nhờ vã.
  • Chủ ngữ ở mệnh đề trước thường là ngôi thứ 3.
  • Nghĩa tiếng Việt: tôi thấy rằng…, tôi thấy là…
  • Tôi nhớ là đồ ăn ở nhà hàng đó không ngon lắm, chúng ta đi đến nhà hàng khác nhé.

그 식당 음식의 맛없던데 거기에 가지말고 다른 식당으로 갑시다.

A: Lúc nãy thấy Suho khóc không biết là có chuyện gì vậy.

B: Tôi cũng không biết nữa. Mình cùng hỏi nhé.

가: 수호 씨가 아까 울고 있던데 혹시 무엇은 일이예요?

나: 저도 모르 겠어요. 몰어 볼래요?

2. 아/어/여 야 지요

  • Đây là đuôi câu kết thúc dùng trong hội thoại dùng để khuyên người nghe hoặc người thứ 3 về một việc phải làm.
  • Nếu muốn giải tỏa mệt mõi thì phải ngưng làm việc và nghỉ ngơi đầy đủ chứ.

피로를 풀려면 일을 그만하고 충분한 휴식을 취해야 지요.

A: Hình như dạo này sức khỏe trở nên xấu nên tôi thường xuyên mệt mõi

B: Bạn phải suy nghĩ cho sức khỏe của mình chứ. Hôm nay hãy nghỉ ngơi một ngày và đến bệnh viện đi.

가: 요즘 건강이 나빠져서 그런지자꾸 피곤해요

나: 자신의 건강을 생각하서야 지요. 오늘 하루만 쉬고 병원에 가세요.

3. 이 라든가 

  • Đây là trợ từ gắn sau danh từ dùng để liệt kê các ví dụ. Theo sau thường là một danh từ chung của những ví dụ đó.
  • Nghĩa tiếng Việt: Hoặc
  • Người ta nói rằng muốn giảm cân thì phải hạn chế những thức ăn nhiều tinh bột như cơm hoặc mì.

살을 빼려면 밥이라든가 국수라든가 전분이 많은 음식을 제한해야 한다고 해요.

  • Những đồ ăn lên men như kim chi hoặc là tương đậu là những món ăn tiêu biểu của Hàn Quốc.

김치라든지 된장같은 발효 식품은 한국의 대표적인 음식이다.

4. 는다고/ㄴ다고/다고/냐고 한던데

  • Dùng một câu nói mà mình đã nghe được từ một người khác để dẫn nhập cho mệnh đề sau, mệnh đề sau thường là câu mệnh lệnh, rủ rê, thắc mắc, nhờ vã.
  • Nghĩa tiếng Việt: nghe nói là,…
  • Nghe nói là đảo JeJu rất đẹp kì nghĩ hày chúng ta cùng đi đến đó nhé?

제주도가 아름다고 하던데 이번 방학에 거기에 갈까요?

  • Nghe nói là cuối tuần này sinh nhật Minseok, cậu đã chuẩn bị quà chưa?

이번  주말이 민수 씨의 생일이라고 하던데 손물을 준비해 놓았어요?

  5. 만 못하다

  • Cấu trúc này kết hợp với danh từ diễn tả sự so sánh kém.
  • Nghĩa tiếng Việt: không bằng
  • Ngôi nhà mà tôi đang sống tiện lợi thì có tiện lợi nhưng mà không bằng căn nhà ở quê

내가 살고 있는 집은 편리하기는 하지만 고향의 집만 못한다.

  • Việc mua hàng trên mạng tuy không bằng việc  trực tiếp đi đến cửa hàng để mua nhưng mà cũng có nhiều ưu điểm

온라인 쇼핑을 하는 것은 직접 가계에 가서 시는 것만 못하지만 장점 많아요.

Mong bài viết sẽ giúp cho các bạn học tiếng Hàn tốt hơn. Chúc các bạn thành công!

Xem thêm: Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp – Phần 3

Xem thêm: Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp phần 5