Để giúp việc học ngữ pháp của các bạn thêm tốt hơn chúng mình sẽ tiếp tục phần 5 của ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp. Chúng mình sẽ cố gắng soạn ngữ pháp một cách dễ hiểu và ngắn gọn nhất để các bạn học dễ dàng hơn. Chúng ta cùng nhau cố gắng nhé!

1. 는 대신에/대신에

  • Ngữ pháp này kết hợp với động từ, danh từ
  • Ngữ pháp này dùng khi một hành động khác thay thế cho hành động đầu tiên, hoặc cái này thay thế cái kia.
  • Nghĩa tiếng Việt: thay vì, thay vào đó
  • V +는 대신에
  • N +대신에
  • Thay vì xem phim hoạt hình chúng ta xem phim hành động nhé.

우리는 만화 영화를 보는 대신에 액션영화를 볼래요?

  • Hôm nay thay vì mua đồ ăn ở bên ngoài thì tôi nấu ăn.

오늘은 밖에 음식을 사는 대신에 요리를 해요.

  • Thay vì xe máy thì cái việc đi xe buýt tiện lợi hơn.

오토바이 대신에 버스를 타는 것을 편리해요.

2. 고서

  • Cấu trúc này kết hợp với động từ
  • Cấu trúc ngữ pháp này dùng để diễn tả rằng hành động của mệnh đề trước đã dẫn đến kết quả hoặc tình huống ở mệnh đề sau.
  • Nghĩa tiếng Việt: Vì
  • Vì mua được album của Luhan nên tôi đã vui cả ngày.

루한의 앨범을 사고서 하루 종일 행복했어요.

  • Vì không học hành chăm chỉ nên tôi đã rớt kì thi năng lực tiếng Hàn.

열심히 공부하지 않고서 한국어능력시험을 떨어졌어요.

3. 을/ㄹ 뿐만 아니라

  • Ngữ pháp này kết hợp với động từ
  • Động từ có patchim dùng với 을 뿐만 아니라
  • Động từ không có patchim dùng với ㄹ 뿐만 아니라
  • Ngữ pháp này dùng khi một hành động hoặc một tình huống nào đó được thêm vào một hành động hay một tình huống đã xảy ra.
  • Nghĩa tiếng Việt: …không những… mà còn
  • Ở Phan Thiết không những có biển đẹp mà còn có hải sản ngon nữa.

판 티엣에서는 아름다운 바다가 있을 뿐만 아니라 맛있는 해산물이 있어요.

  • Phim của Hàn Quốc không những có nội dung hay mà diễn viên cũng diễn xuất giỏi nữa.

한국의 영화가 내용이 있뿐만 아니라 배우도 연기 잘 해요.

  • Em trai tôi không những học giỏi mà thể thao cũng giỏi nữa.

남동생은 공부 잘 할 뿐만 아니라 운동도 잘 해요.

4. 어야지/아야지/여야지

  • Cấu trúc ngữ pháp này kết hợp với động từ
  • Cấu trúc ngữ pháp này được thể hiện khi người nói nói về một việc mà họ muốn thực hiện.
  • Nghĩa tiếng Việt: Nhất định
  • Dạo này da xấu hẳn đi nên nhất định phải đi ngủ sớm.

요즘은 피부가 나빠져서 일찍 잠을 자야지.

  • Kì nghĩ lần này tôi nhất định đi du lịch với bạn bè

이번 방학에는 친구와 깉이 여행을 하야지.

5. 을/ㄹ 만하다

  • Cấu trúc ngữ pháp này kết hợp với động từ
  • Động từ không có patchim kết hợp với ㄹ 만하다
  • Động từ có patchim dùng với 을 만하다
  • Cấu trúc này được dùng khi người nói muốn đề cập đến một sự việc hay một sự vât có giá trị.
  • Nghĩa tiếng Việt: …đáng để…
  • Dạo gần đây có phim nào đáng để xem không giới thiệu cho tôi đi.

요즘 볼 만한 영화가 있으면 추천해 주세요.

  • Nghe nói cô ấy không phải là người đáng tin tưởng nên tôi chưa từng chia sẻ bí mật với cô ấy.

그녀는 믿을 만한 사람이 아니라고 해서 그녀에게 비밀을 나뉘 준 적이 없어요.

Trên đây là những ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp mà chúng mình đã tổng hợp. Mong sẽ giúp cho quá trình học tiếng Hàn của các bạn.

>>Xem thêm: Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp – Phần 3

>>Xem thêm: Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp phần 4