1. 아/ 어서

V/A + 아/ 어서

Diễn tả mệnh đề là nguyên nhân dẫn đến kết quả ở phía sau. Nghĩa tiếng việt: ‘vì…..nên’, ‘vì…..do đó’.

  • Với gốc động từ/ tính từ kết thúc bằng nguyên âm ㅏ/ㅗ thì ta kết hợp với 아서.
  • Với gốc động từ/ tính từ kết thúc bằng nguyên âm còn lại thì ta kết hợp với 어서.
  • Với gốc động từ/ tính từ kết thúc 하다 thì ta kết hợp với 하다+ 아/ 어서 => 해서·
  • Với 이다 thì 이다 + 아/ 어서 => 이어서

*Lưu ý trong văn nói sử dụng: 이라서
아/ 어서  không sử dụng với câu mệnh lệnh và thỉnh dụ.

오다: đến  kết thúc bằng nguyên âm ㅗ kết hợp với 아서 =>오아서 vì ㅗ+ㅏ =>ㅘ “보아서” nên sẽ được viết gọn lại thành 봐서.

가다: đi  kết thúc bằng nguyên âm ㅏ kết hợp với 아서 =>가아서 vì 가 đã có nguyên âm ㅏnên khi kết hợp với 아서 sẽ được rút gọn thành 가서·

먹다: ăn không kết thúc bằng nguyên âm ㅏ/ㅗ thì ta kết hợp với 어서 :먹다+어서=>먹어서

촙다: lạnh trước khi kết hợp với 아/ 어서 ta sé tách 촙 trước 촙다=> 추우 (ㅂ thành 우)
추우 + 어서=> 추워서

운동하다: tập thể thao  하다 + 아/어서 => 해서 .운동하다 =>운동해서.

기쁘다: vui  쁘 là trường hợp bất quy tắc 쁘 sẽ thành 뻐. Do đó 기쁘다+ 아/어서 => 기뻐서

휴실 이어서(이러서) 학교에 안가다. Vì là ngày nghỉ nên tôi không đến trường.
일이 있어서 이제 가야해요.Vì có việc nên tôi phải đi bây giờ.
늦게 가서 미안해요. Tôi xin lỗi vì đã đến muộn.
만나서 반갑습니다. Vì gặp được bạn nên tôi rất vui.

2. (으)니까

Diễn tả nguyên nhân hoặc lý do, tương đương nghĩa tiếng việt là: “vì thế…do đó”

  • Với gốc động từ không có patchim hoặc patchim là ㄹ thì ta sử dụng với 니까
  • Với gốc động từ có patchim thì ta sử dụng (으)니까

보기:
가다:(đi)  가다+니까=>가니까
읽다:(đọc) 읽다+으니까=> 읽으니까
먹다:(ăn) 먹다 +으니까 => 먹으니까
듣다:(nghe) 듣다 +으니까 => 듣으니까

날씨가 비가오니까 밖에 안가요.Vì trời mưa nên tôi không đi ra ngoài.
시간이 없으니까 빨리 가세요.Vì không có thời gian nên hãy đi nhanh lên.
몸이 아프니까 일을 안 해요.Vì bị ốm nên tôi không đi làm.

3. Động từ/ Tính từ + 기때 문에
Danh từ + 때문에

기때 문에 – 때문에 diễn tả lí do hoặc nguyên nhân cho kết quả ở mệnh đề phía sau. Nghĩa tiếng việt “vì”…”do”.
+)기때 문에 diễn tả lý do rõ ràng hơn. Thường dùng trong văn viết nhiều hơn.

보기:
눈이 있기때문에 날씨가 추워요. Vì có tuyết rơi nên thời tiết rất lạnh.
저는 여행을 가고싶 지만 아르바이트를 하기때문에 못가요.Tôi muốn đi du lịch  nhưng vì còn phải đi làm thêm nên tôi không thể đi được.
오늘 날씨가 좋기때문에 기분이 좋아요.Vì hôm nay thời tiết đẹp nên tâm trạng tôi rất tốt.
아이 때문에 피곤해요. Tôi mệt vì bọn trẻ

  1. Động từ/ Tính từ + (으)니까
  2. Động từ/ Tính từ + 기때 문에
    Danh từ + 때문에
Tự tin thành thạo tiếng Hàn với khóa học online. Chỉ từ 399k/khóa.

BẠN CẦN TƯ VẤN HỌC TIẾNG HÀN?

Vui lòng nhập thông tin dưới đây để được Tư Vấn & Hỗ trợ miễn phí về các Khóa học Tiếng Hàn cùng nhiều chương trình Ưu Đãi hấp dẫn dành cho bạn.