Tiếp theo ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp phần 2, chúng mĩnh sẽ cung cấp một số ngữ pháp tiếng Hàn mới để giúp cho quá trình học tiếng hàn của các bạn tốt hơn. Chúng ta cùng nhau tìm hiểu nhé!

1. 고말고요

  • Ngữ pháp dùng trong hội thoại
  • Ngữ pháp này dùng để công nhận với ý kiến đối phương, đồng thời sau đó đưa ra 1 số dẫn chứng hoặc ý kiến bổ sung để làm rõ ý.
  • Nghĩa tiếng Việt: tất nhiên…, đương nhiên là….

A: Việt Nam tuyệt như thế sao?

B: Tất nhiên là tuyệt rồi. Con người Việt Nam thân thiện và có đồ ăn truyền thống ngon. Tất cả đều tuyệt

가: 베트남이 그렇게 좋아요?

나: 좋고말고요. 친절한 베트남사람하고 맛있는 전통음식이 있어요. 다 좋아요.

A: Cuốn sách mình cho bạn mượn tuần trước đã đọc xong chưa?

B: Tất nhiên là đọc xong hết rồi.

가: 지난번에 빌려준 책을 다 읽었어요?

나: 다 읽고말고요.

2. 았/었었어요

  • Cấu trúc ngữ pháp này kết hợp với A/V
  • Cấu trúc này diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng không còn liên quan gì, hay không còn thực hiện được nữa. Kết thúc hoàn toàn không còn liên quan hay tiếp tục đến hiện tại nữa.
  • Với các A/V kết thúc bằng nguyên âm 오 / 아 thì dùng với -았었어요.
    Với các A/V kết thúc không phải là nguyên âm 오 / 아 thì dùng với -었었어요.
    Với các A/V kết thúc là 하다, thì dùng với -했었어요.
  • Tôi đã từng học tiếng Hàn.

한국어를 공부했었어요.

  • Chúng tôi đã cùng nhau ăn tối và xem phim rất vui vẻ.

우리 같이 저녁을 먹어서 영화를 재미있게 봤었어요.

A: Cậu không hút thuốc à  ?
B: Năm ngoái tôi đã từng hút thuốc, nhưng bây giờ tôi không còn hút nữa.

가: 담배를 안 피워요?
나: 작년에는 담배를 피웠었어요. 그렇지만 지금은 안 피워요.

3. 아/어/여 놓다

  • Cấu trúc ngữ pháp này kết hợp với động từ
  • Cấu trúc ngữ pháp này thể hiện hành động nào đó đã được thực hiện sẵn hoặc đã và đang được duy trì.
  • Nghĩa tiếng Việt: đã có.., sẵn…
  • Tháng sau tôi định đi Đà Nẵng tôi đã đặt sẵn vé máy bay rồi.

다음 달에 다낭에 갔다 오려고 비행기 표를 예약해 놓았어요.

  • Tôi muốn đun sôi nước nên đã bật lửa ga.

물을 끓이려고 가스 불을 켜 놓았어요.

4. 아/어/여야

  • Cấu trúc ngữ pháp này liên kết V/A
  • Cấu trúc ngữ pháp này diễn tả câu trước tiền đề, điều kiện bắt buộc để diễn ra tình huống ở câu sau.
  • Nghĩa tiếng Việt: Phải
  • Phải học hành chăm chỉ thì mới có thể đi Hàn Quốc được chứ.

여심히 공부해야 한국에 갈 수 있어요.

  • Phải tập thể dục thì mới có thể giảm cân được.

운동을 해야 살을 뺄 수 있어요.

  • Phải cố gắng thì mới có thể thành công được chứ.

최선을 노력해야 성공할 수 있어요.

5. ㄴ 다면/ 는 다면/ 이라면/라면 

  • Ngữ pháp này kết hợp với V/A/N
  • Ngữ pháp này được dùng trong tình huống giả định nhưng tình huống này ít xảy ra.
  • Thường đi kèm với 만약 ( giả sử, giả như ), 만일 ( nếu, lỡ ).
  • Động từ có patchim dùng 는다면, động từ không có patchim dùng ㄴ 다면
  • Tính từ dùng 다면
  • Danh từ có patchim dùng 이라면, danh từ không có patchim dùng 라면
  • Ngày mai nếu là ngày nghỉ thì sẽ tốt biết mấy?

내일 공휴일이라면 얼마나 좋을 까요?

  • Nếu như học kì này mà được học bổng thì sẽ vui lắm.

이번 학기 장학금을 받는다면 기쁠 거예요.

Trên đây là các ngữ pháp tiếng Hàn mà chúng mình tổng hợp lại cho các bạn dễ học. Chúng ta sẽ gặp lại trong các ngữ pháp tiếp theo nhé! Chúc các bạn thành công.

 

>> Xem thêm: Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp – Phần 1 

>> Xem thêm:Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp – phần 2