Để tiếp theo chuỗi tiếng ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, hôm nay chúng ta sẽ cũng tìm hiểu phần 2. Hy vọng những ngữ pháp và ví dụ dưới đây dễ giúp các bạn học tiếng Hàn tốt hơn, cũng như nhớ lâu hơn.

1. 기만하다/ 만 하다

  • Cấu trúc ngữ pháp này kết hợp với V
  • Cấu trúc ngữ pháp này thể hiện việc chỉ thực hiện một hành động duy nhất mà không làm bất cứ hành động nào khác hay chỉ duy trì một trạng thái nào đó.
  • Nghĩa tiếng Việt: Chỉ, chỉ là

Ví dụ:

  • Em tôi không học hành gì chỉ lo chơi thôi.

우리 동생이 공부하지 않고 놀기 만 해요.

  • Cô ấy không ăn cơm chỉ lo xem phim thôi.

그녀는 밥을 안 먹고 드라마를 보기 만 해요.

  • Người đó không biết kiếm tiền mà chỉ biết tiêu tiền thôi.

그는 돈을 벗지 않고 돈을 쓰기 만 해요.

2. 자마자 

  • Cấu trúc ngữ pháp này gắn sau V
  • Cấu trúc ngữ pháp này thể hiện một hành được xảy ra ngay sau hành động khác
  •  Nghĩa tiếng Việt: …ngay sau khi…
  • Tôi đã chụp rất nhiều ảnh ngay sau khi đến đảo JeJu.

제주도에 오자마자 많은 사진을 찍었어요.

  • Ngay sau khi tiết học kết thúc tôi đã đi xem phim cùng ban

수업이 끝나자마자 친구와 같이 영화를 봤어요.

  • Ngay sau khi đến Đà Lạt tôi đã mua rất nhiều dâu.

다랏에 오자마자 딸기를 많이 샀어요.

3. 을/ㄹ 텐데 

  • Cấu trúc ngữ pháp này đứng sau V/A
  • V/A có patchim dùng 을 텐데 
  • V/A không có patchim dùng ㄹ 텐데 
  • Cấu trúc ngữ pháp này thể hiện mệnh đề trước là bối cảnh cho mệt đề sau, mệnh đề trước nói về ý định hay suy đoán về một việc gì đó của người nói.
  • Nghĩa tiếng Việt: có lẽ là, chắc là, dường như là…

Ví dụ

  • Chắc là kẹt xe nên cô ấy chưa đến.

길을 막힐 텐데 그녀는 아직 와요.

  • Nếu kết bạn với nhiều người Hàn chắc bạn sẽ giỏi tiếng hàn tốt hơn.

한국인 친구를 사귀었으면  한국어 더 잘  할텐데요.

4. 으려던/ 려던 참이다

  • Cấu trúc ngữ pháp này kết hợp với V
  • V có patchim dùng 으려던 참이다
  • V không có patchim dùng 려던 참이다
  • Cấu trúc ngữ pháp này sử dụng khi thấy một ai đó có hành động giống với suy nghĩ của mình. ( ngay đúng lúc hai người định làm)
  • Nghĩa tiếng Việt: cũng đang định, cũng đang tính

A: Tớ tính đi ăn trưa, cậu ăn cùng không?

B: vậy hả, mình cũng tính đi ăn trưa nè

가: 점심을 먹려고 하는데, 같이 갈래요?

나: 그래요. 점심을 먹으려던 참였어요. 우리 같이 가요.

A: Biển ở Đà Nẵng đẹp quá. Tôi định cuối tuần này đi Đà Nẵng.

B: Thật á? Tôi cũng đang định cuối tuần này đi Đà Nẵng đây.

가: 다낭에 바다가 너무 아름다워요. 이번 주말에 다당에 가려고 해요.

나: 정말? 이번 주말에 다낭에 가려던 참였어요.

5. 거든요

  • Ngữ pháp này kết hợp với V/A
  • Cấu trúc ngữ pháp này dùng để chỉ ra lí do hay giải thích cho một sự việc nào đó.
  • Nghĩa tiếng Việt: Vì

A: Trông anh hôm nay mệt mỏi nhỉ

B: Đúng vậy, vì hôm qua tôi thức khuya.

가: 오늘 아주 피곤해 보이네요.

나:네, 어잿밤에 잠을 못 잤거든요

A: Nhà hàng đó nhiều khách nhỉ

B: Vì đồ ăn ở đó ngon.

가: 그 식당은 손님이 많네요.

나: 그 식당의 음식이 맛있거든요.

Trên đây là những ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp mà mình tổng hợp được. Chúc các bạn học vui vẻ!

Xem thêm: Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp – Phần 3

Xem thêm: Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp phần 4