Thành ngữ, tục ngữ là thể loại văn học dân gian nhằm đúc kết kinh nghiệm, tri thức của nhân dân dưới hình thức những câu nói ngắn gọn, súc tích, có nhịp điệu, dễ nhớ. Đối với thành ngữ, tục ngữ tiếng Hàn thì nó phản ánh văn hoá, lối sống, cũng như những suy nghĩ rất riêng của người Hàn Quốc từ xưa tới nay.

  1. 어르고 빰치기.
    => Vừa đánh vừa xoa
  2. 자는 어릴적에 아바지를 따르고, 출가하면 남편 이 따르며, 남편이 죽으면 아들을 따른다.
    => Tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử.
  3. 힘에 겹도록 물건을짊어지고 있다.
    => Tay xách nách mang.
  4. 가는 말이 고와야 오는 말이 곱다.
    => Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
  5. 꿀 먹은 벙어리 .
    => Câm như hến.
  6. 말 한 마디에 천냥 빚 갚는다.
    => Lời nói đáng giá nghìn vàng.
  7. 한늘이 무너져도 솟아날 구명이 있다.
    => Trong cái khó ló cái khôn.Trong cái khó ló cái khôn.
  8. 가는 날이 장날.
    => Người tính không bằng trời tính.
  9. 계란으로 바위치기.
    => Lấy trứng chọi đá.
  10. 고양이한테 생선을 맡기다.
    => Giao trứng cho ác.
  11. 구관이 명관이다.
    => Trăm hay không bằng tay quen.
  12. 기르던 개에게 다리 물렸다.
    => Nuôi ong tay áo.
  13. 남의 떡이 더 커 보인다.
    => Ghen ăn tức ở
  14. 도둑을 맞으려면 개도 안 짖는다.
    => Họa vô đơn chí.
  15. 도둑이 제 발 저리다.
    => Có tật giật mình.
  16. 아니 땐 굴뚝에 연기나랴.
    => Không có lửa làm sao có khói.
  17. 열 번 찍어 안 넘어가는 나무 없다.
    => Có công mài sắt có ngày nên kim.
  18.  옷이 날개다.
    => Người đẹp vì lụa.
  19. 좋은 약은 입에 쓰다.
    => Thuốc đắng giã tật.
  20. 찔러 피 낸다.
    => Chuốc họa vào thân.
  21. 바늘 도둑이 소 도둑 된다.
    => Ăn cắp quen tay.
  22. 병 주고 약 준다.
    => Vừa đánh vừa xoa.
  23. 티끌 모아 태산.
    => Tích tiu thành đi.
  24.  콩 심은 데 콩 나고 팥 심은 데 팥 난다.
    => Gieo nhân nào gp qu ny.
  25. 종로에서 빰 맞고 한강에 가서 화풀이 한다.
    => Giận cá chém thớt.
  26. 가쇠귀에 경읽기.
    => Nước đổ đầu vịt.
  27. 백번 듣는 것보다 한 번 보는 것이 낮다.
    => Trăm nghe không bằng một thấy.
  28. 가까운 이웃 먼 친척보다 낫다.
    => Bán anh em xa mua láng giềng gần.
  29. 뚝배가 보다 장맛이다.
    => Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
  30. 반신반의.
    => Bán tín bán nghi.
  31. 필요는 발명의 어머니.
    => Cái khó ló cái khôn.
  32. 피는 물보다 진하다.
    => Một giọt máu đào hơn ao nước lã .
  33. 뜻이 있는 곳에 길이 있다.
    => Có chí thì nên.
  34. 고진감래.
    => Khổ tận cam lai.
  35. 가는 말이 고와야 오는 말이 곱다.
    => Lời nói chẳng mất tiền mua
    Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
  36. 암탉이 울면 집안이 망하다.
    => Đàn ông rộng miệng thì sang
    Đàn bà rộng miệng tan hoang cửa nhà.
  37. 성격이 운명이다.
    => Giang sơn dễ đổi, bản tính khó dời.
  38. 소귀에 경읽기.
    => Đàn gảy tai trâu.
  39. 발밑에 물이 차다.
    => Nước đến chân mới chịu tát.

>> Xem thêm: Những câu nói tiếng Hàn ý nghĩa nhất, hay nhất về thanh xuân
>> Xem thêm: Cách viết thư bằng tiếng Hàn đầy đủ nhất

Bên cạnh việc phản ánh văn hóa, lối sống người Hàn Quốc. Việc học thành ngữ, tục ngữ tiếng Hàn còn giúp cho mình dễ dàng vượt qua kì thi Topik nữa đó! Vậy nên, nhớ lưu lại và chia sẻ để mọi người cùng học bạn nhé!

BẠN CẦN TƯ VẤN HỌC TIẾNG HÀN?

Vui lòng nhập thông tin dưới đây để được Tư Vấn & Hỗ trợ miễn phí về các Khóa học Tiếng Hàn cùng nhiều chương trình Ưu Đãi hấp dẫn dành cho bạn.