Khi học tiếng Hàn so với từ vựng thì ngữ pháp trong tiếng Hàn đóng vai trò vô cùng quan trọng trong 4 kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết. Ngữ pháp tiếng Hàn có rất nhiều cấp độ khác nhau, chính vì thế ngữ pháp tiếng Hàn sẽ có rất nhiều sự nhầm lẫn và gây nhiều khó khăn cho những người mới học tiếng Hàn. Dưới đây là 5 ngữ pháp đơn giản những dễ nhầm lẫn nhất.

1.고 và 아/어서

/어서
Dịch là : “Và, rồi còn”
Dùng để nối 2 mệnh đề không nhất thiết phải có quan hệ gắng kết với nhau, nghĩa là không phải nhất định có hành động phía trước thì các hành động phía sau mới được diễn ra. Dùng để nối 2 mệnh đề có quan hệ gắng kết với nhau, hành động phía trước phải xảy ra thì hành động tiếp sau đó mới diễn ra được.
민우 씨는 한국 사람이고 댄 씨는 영국 사람입니다.

->  Minu là người Hàn Quốc còn Dane là người Anh.

네 시간 동안 공원에 앉아서 이야기했어요.

-> Chúng tôi ngồi ở công viên bốn tiếng và nói chuyện.

2.(으)ㄹ거예요 và (으)ㄹ게요

()ㄹ거예요 ()ㄹ게요
Dịch là : “Sẽ”
Dùng để diễn tả kế hoạch, các dự định của bản thân không bị tác động bởi lời nói và hành động của đối phương.

Bạn có thể sử dụng trong câu hỏi hoặc sử dụng với mọi ngôi.

Dùng diễn tả kế hoạch, dự định của bản thân khi bị tác động bởi đối phương.

Với hình thức câu này, không thể sử dụng trong câu hỏi mà chỉ sử dụng cho ngôi thứ nhất.

A: 언제 고향에 돌아갈 거예요?

B: 내년에 돌아갈 거예요.

-> A: Khi nào bạn định về quê?

-> B: Tôi định sang năm sẽ về.

죄송합니다. 일이 있어서 먼저 갈게요.

-> Xin lỗi, tôi có việc nên tôi (sẽ ) đi trước.

3.안 và 못

Dịch là : “Không”
Đây là dạng phủ định dạng ngắn, đứng trước động từ, tính từ dùng để phủ định. Ngoài ra, nó còn diễn tả bản thân không làm gì đó chứ không phải không có khả năng làm được. Ngữ pháp tiếng Hàn dễ nhầm lẫn với dạng này, từ này bạn chỉ sử dụng cùng động từ, không sử dụng với tính từ, dùng để diễn tả khả năng không thể làm gì đó do có nguyên nhân hay yếu tố khách quan tác động, dù có ý chí làm nhưng không thể làm được.
그 노트북이 좋지 않아서 안 샀어요.

-> Cái máy tính đó không tốt nên tôi đã không mua ( không hề muốn mua)

 

그 노트북을 정말 좋아하지 만 너무 못 샀어요.

-> Tôi rất thích cái máy tính đó nhưng mà đắt quá nên tôi không thể mua được (muốn mua nhưng không thể mua được)

4.(으)세요 và 아/어 주세요

()세요 / 주세요
Dịch là : “Hãy…(làm)”
Khi diễn tả câu mệnh lệnh thì -(으)세요 chỉ có thể kết hợp với động từ và không thể kết hợp với 이다 hoặc tính từ. Đây là câu mệnh lệnh nhưng mang ý nghĩa nhờ vả, nhờ vả ai làm gì một cách lịch sự, nghĩa là: “Xin hãy”
할아버지, 건강하세요. 오래 오래 사세요.

-> Ông à, ông hãy khỏe mạnh nhé. Ông hãy sông thật lâu ạ.

A: 저 좀 도와주시겠어요?

B: 네. 뭘 도와 드릴까요?

-> A: Anh có thể giúp tôi được không?

-> B: Vâng, tôi có thể giúp gì cho anh?

5.고 있다  và 는 중이다

있다 중이다
Dịch là : “Đang”
Diễn tả một hành động đang diễn ra.. (Diễn tả chủ thể đang thực hiện một hành động.)

고 있다  được gắn với bất kỳ một động từ hành động nào để diễn tả hoạt động, hành động đó đang diễn ra.

Dạng kính ngữ là ~ 고 계시다

Cấu trúc này kết hợp với danh từ diễn tả hành động đang trong quá trình được thực hiện, tương đương nghĩa tiếng Việt là ‘đang’ hoặc ‘đang trong quá trình’. Với danh từ, sử dụng 중, với động từ sử dụng -는 중.
아까 (저는) 창문을 열고 있었어요. (열다)

->  Lúc nãy tôi đã đang mở cửa.

이사할 거예요. 그래서 집을 찾는 중이에요.

-> Tôi định chuyển nhà, vì thế tôi đang tìm nhà.

Khi học tiếng Hàn ngữ pháp càng lên cao thì lại càng phức tạp. Nếu các bạn không học từng những cái cơ bản thì khó mà có thể học lên cao một cách dễ dàng được. Nhưng nếu bạn biết cách học thì sẽ dễ học được các ngữ pháp này và việc học tiếng Hàn khó hay dễ sẽ tùy thuộc vào chính bạn nữa đấy nhé. Chúc các bạn sẽ học tiếng Hàn được một cách tốt nhất nhé!

Xem thêm : Nhân sâm được xem là biểu tượng của đất nước Hàn Quốc chính vì thế cây nhân sâm nổi tiếng trên khắp cả thế giới và bên cạnh đó có là một sự thật ly kì của cây nhân sâm biết đi ở Hàn Quốc.

Tự tin thành thạo tiếng Hàn với khóa học online. Chỉ từ 399k/khóa.

BẠN CẦN TƯ VẤN HỌC TIẾNG HÀN?

Vui lòng nhập thông tin dưới đây để được Tư Vấn & Hỗ trợ miễn phí về các Khóa học Tiếng Hàn cùng nhiều chương trình Ưu Đãi hấp dẫn dành cho bạn.