Để có thể học ngôn ngữ nào đó một cách tốt nhất thì không chỉ là học từ vựng mà bên cạnh đó chúng ta cần phải học thêm ngữ pháp để vừa có vốn từ vựng vừa có những nghữ pháp để vận dụng vào câu nói để hoàn chỉnh hơn. Vậy chúng ta hãy cùng tìm hiểu về cách chia đuôi câu trần thuật ở dạng thân mật trong tiếng Hàn thì sẽ như nào nhé?
Đuôi câu kết thúc bằng아/어/여요( lịch sự thân mật):
- Đây là câu kết thúc ở dạng thân mật hơn so với ㅂ니다/ 습니다/입니다.( tôn kính, trang trọng)
- Nhưng vẫn giữ được ý nghĩa lịch sự tôn kính.
- Khi ở dạng câu nghi vấn thì thêm dấu “?” và lên giọng ở cuối câu.
TRƯỜNG HỢP 1: N+ 이에요/ 예요
이다 (v) mang nghĩa là “ LÀ”
*Danh từ (N) có patchim ( phụ âm dưới ) +이에요
학생 이다 => 학생 이에요: là học sinh
선생님 이다 => 선생님 이에요: là giáo viên
이것은 라면 이다 => 이것은 라면 이에요: cái này là mì tôm
*Danh từ (N) không có patchim ( phụ âm dưới ) +예요
가수 이다 => 가수 예요: là ca sĩ
의사 이다 => 의사 예요: là bác sĩ
토마토 이다 => 토마토 예요: là cà chua
TRƯỜNG HỢP 2: V/A +아요
Khi gốc động từ, tính từ (V/A) chứa 아 /오 thì lược bỏ 다 và kết hợp với 아요. : V/A +아요
좋다 => 좋아요: tốt, thích
알다=> 알아요: biết
많다=> 많아요: nhiều
작다=> 작아요: nhỏ
*Trường hợp âm tiết trước 다 không có patchim ( phụ âm) kết thúc bằng nguyên âm ㅏ thì bỏ 다 và thêm 요.
가다 => 가+요(o)=> 가아요(x) =>가요: đi
자다 => 자+요(o) => 자아요(x) => 자요: ngủ
사다 => 사+요(o) => 사아요(x) => 사요: đắt
*Trường hợp V/A trước 다 không có patchim và kết thúc bằng nguyên âm ㅗ thì có thể sử dụng hình thức rút gọn 와요.
보다 => 보+아요 =>봐요: nhìn,xem
오다 => 오+아요 => 와요: đến
TRƯỜNG HỢP 3: V/A+여요 (해요)
*Khi âm cuối của gốc động từ (V) kết thúc bằng 하다 sẽ kết hợp với 여요, rút gọn thành 해요.
공부하다 => 공부하 + 여요 => 공부해요: học
좋아하다 => 좋아하 + 여요 => 좋아해요: thích
이해하다 => 이해하 + 여요 => 이해해요: hiểu
TRƯỜNG HỢP 4: V/A +어요.
Khi gốc V/A kết thúc với những nguyên âm còn lại ( ngoại trừ ㅏ/ㅗ/하) là : V/A +어요.
Các âm còn lại là : ㅜ/ㅐ/ㅓ/ㅣ/ㅡ,..
먹다 =>먹 +어요 =>먹어요
읽다 =>읽 +어요 =>읽어요
늦다=>늦 +어요 =>늦어요
죽다 => 죽 +어요=> 죽어요
열다 => 열+어요 =>열어요
*Lưu ý :
Từ có đuôi kết thúc bằng âm “ㅐ”thì “ㅐ” giữ nguyên.
매다 => 매요: mở ra, lấy ra
보내다 => 보내요: gửi
Từ có đuôi câu kết thúc bằng “ㅣ” thì “ㅣ” kết hợp 어요 với sẽ rút gọn thành ㅕ요.
마시다 => 마셔요: uống
Từ có đuôi câu kết thúc bằng “ㅜ” thì “ㅜ” kết hợp với 어요 sẽ rút gọn thành 워요.
배우다 =>배우 +어요 => 배워요: học
주다 => 주+어요 => 줘요: cho
*Lưu ý:
Với đuôi câu thể trang trọng thì :
ㅂ니다/ 습니다:Là ở dạng câu trần thuật
ㅂ 니까/ 습니까: Là ở dạng câu hỏi
Nhưng đối với đuôi câu 이에요/ 예요 thì chỉ cần lên giọng là thành câu hỏi, hạ tháp giọng là câu trả lời.
아이스크림을 좋아해요? Em thích kem chứ?
네, 좋아요. Vâng em thích .





























