Nhắc đến các trường Đại học hàng đầu của Hàn Quốc thì có lẽ không thể bỏ qua ngôi trường Đại học Quốc gia Seoul. Với lịch sử lâu đời cùng với những thành tựu đã đạt được, Đại học Quốc gia Seoul là Đại học trong mơ của mọi người. Với tỉ lê chọi cưc cao, để vào được ngôi trường này, bạn phải nằm trong top học sinh xuất sắc nhất Hàn Quốc. Hãy cùng Dayhoctienghan tìm hiểu “Tất tần tật về Trường Đại hoc Quốc gia Seoul Hàn Quốc” nhé!

1.Tổng quan về trường đại học quốc gia Seoul

Đại học Quốc gia Seoul (서울대학교) được biết đến với tư cách là cơ quan giáo dục đại học công lập đầu tiên của Hàn Quốc, được thành lập vào năm 1946. Ngày nay nó đã trở thành một trường đại học toàn cầu đại diện cho Hàn Quốc.

Với lịch sự hơn 70 năm ngày thành lập trường, Đại học Quốc gia Seoul được coi là trường đại học có uy tín, danh giá bậc nhất tại Hàn Quốc, nơi mà người dân Hàn Quốc tin rằng được học tập tại ngôi trường này thì chắc chắn tương lai sẽ sáng lạn. Trường Đại học với tầm nhìn bồi dưỡng tài năng hội tụ toàn cầu, xây dựng hệ sinh thái tri thức mới, tạo ra các giá trị xã hội dựa trên tri thức để xây dưng nền tảng phát triển đại học bền vững. Nhờ vậy, Đại học Seoul luôn đươc đánh giá cao trên thế giới. Theo QS (Quacquarelli Symonds, cơ quan đánh giá đại học Anh), Đai học Seoul đứng thứ 11 các trường Đai học danh tiếng ở Châu Á, và đứng thứ 37 trên toàn thế giới.

Các cựu sinh viên ưu tú của Đại học Quốc gia Seoul gồm có: Cựu Tổng thư ký Liên Hiệp Quốc Ban Ki Moon; cựu Tổng giám đốc thứ 6 của WHO Lee Jong Wook; Ông Kwon Oh Hyun – nguyên Phó chủ tịch kiêm CEO tập đoàn Samsung; Diễn viên Lee Soon Jae; Diễn viên Kim Tae Hee; Diễn viên Lee Sang Yoon; Cựu hoa hậu Hàn Quốc Honey Lee; DJ, MC Yoo Hee Yeo; rapper Verbal Jint;…

2.Chương trình Đại học và Cao học tại Đại học Seoul

Khoa Chuyên ngành Học phí đại học/kỳ Học phí cao học/kỳ
Khoa học xã hội
  • Khoa học chính trị
  • Quan hệ quốc tế
  • Kinh tế
  • Xã hội học
  • Giao tiếp
  • Phúc lợi xã hội
2,442,000 KRW 3,278,000 KRW
  • Địa lý
  • Nhân loại học
  • Tâm lý học
2,679,000 KRW 3,851,000 KRW
Khoa học tự nhiên
  • Toán học
2,450,000 KRW 3,156,000 KRW
  • Thống kê
  • Vật lý
  • Hóa học
  • Thiên văn học
  • Sinh học
  • Khoa học trái đất và môi trường
2,975,000 KRW 3,851,000 KRW
Khoa học đời sống & nông nghiệp
  • Kinh tế nông nghiệp
2,474,000 KRW 2,474,000 KRW
  • Khoa học thực vật
  • Khoa học rừng
  • Công nghệ sinh học thức ăn và động vật
  • Hệ thống sinh học
3,013,000 KRW 3,851,000 KRW
Luật 2,474,000 KRW 3,278,000 KRW
Nhân văn
  • Ngôn ngữ và văn học Hàn Quốc / Trung Quốc / Anh / Pháp / Đức / Nga / Tây Ban Nha / Bồ Đào Nha
  • Ngôn ngữ học
  • Ngôn ngữ và nền văn minh châu Á
  • Lịch sử Hàn Quốc / Châu Á / Phương Tây
  • Cổ đại và lịch sử nghệ thuật
  • Tâm lý học
  • Tôn giáo học
  • Thẩm mỹ
2,420,000 KRW 3,278,000 KRW
Kỹ Thuật 2,998,000 KRW 3,997,000 KRW
Quản trị kinh doanh 2,442,000 KRW 3,278,000 KRW
Mỹ Thuật 3,653,000 KRW 4,855,000 KRW
Âm nhạc 3,961,000 KRW 5,093,000 KRW
Sư phạm

 

 

  • Giáo dục xã hội
  • Giáo dục thể chất
3,144,000 KRW 3,148,000 KRW

3,971,000 KRW

  • Sư phạm toán
2,450,000 KRW 3,156,000 KRW
  • Chuyên ngành khác
  • Sư phạm tiếng Anh / Đức / Pháp
  • Sư phạm lịch sử
  • Sư phạm địa lý
  • Sư phạm đạo đức
  • Sư phạm lý
  • Sư phạm hóa
  • Sư phạm sinh
2,975,000 KRW 3,148,000 KRW

(trừ Sư phạm Địa lý)

Sinh thái con người
  • Tiêu dùng, trẻ em
2,474,000 KRW 3,148,000 KRW
  • Thực phẩm, dinh dưỡng, may mặc
3,013,000 KRW 3,851,000 KRW
Dược
  • Hệ 4 năm
3,700,000 KRW 4,746,000 KRW
  • Hệ 6 năm
4,539,000 KRW
Thú y
  • Pre-Veterinary Medicine
3,072,000 KRW 5,789,000 KRW
  • Veterinary Medicine
4,645,000 KRW 5,363,000 KRW
Điều dưỡng
  • Tất cả các chuyên ngành
2,975,000 KRW 3,971,000 KRW
Nha khoa 4,000,000 – 6,000,000 KRW Lâm sàng:

6,131,000 KRW

Cơ bản:

4,931,000 KRW

Y
  • Pre-medicine
3,072,000 KRW 6,131,000 KRW
  • Medicine
5,038,000 KRW 4,931,000 KRW

 

3.Chương trình học bổng

a. Dành cho bậc Đại học

※ Học bổng mới cho sinh viên
▪ Tài trợ: Được tài trợ đầy đủ hoặc một phần tài trợ (phí nhập học + học phí 10%)
▪ Điều kiện: Sinh viên mới nhập học  (Toàn bộ quỹ – 2 bằng đại học (không bao gồm khoa học và kỹ thuật);
▪ Một phần quỹ – được chọn trong 30% số sinh viên đã đăng ký)

※ Học bổng duy trì
▪ Yêu cầu điểm trung bình:
– Đã hoàn thành nhiều hơn một học kỳ;
– Điểm trung bình : 3.6 trở lên (trung bình của tất cả học kỳ)
▪ Tài trợ: Được tài trợ đầy đủ
▪ Đủ điều kiện: Sinh viên đại học (được chọn từ nhóm được phân bổ)

※ Học bổng Đại học Quốc gia Seoul
▪ Yêu cầu điểm trung bình: 2,7 GPA trở lên (trung bình của học kỳ trước)
▪ Kinh phí: Học phí và lệ phí (một phần hoặc toàn bộ tài trợ)
▪ Tính năng: Học bổng được tài trợ bởi khoảng 200 quỹ do Quỹ Đại học Quốc gia Seoul tạo ra

b. Dành cho bậc Cao học

※ Học bổng nghiên cứu / giảng dạy
▪ Yêu cầu điểm trung bình: 3.3 GPA trở lên (trung bình của học kỳ trước; không bao gồm học sinh mới)
▪ Điều kiện hội đủ điều kiện:
– Sinh viên sau đại học được khuyến cáo bởi giáo sư tư vấn
– Thu nhập hàng năm dưới 12 triệu KRW
▪ Điều kiện làm việc: 10 giờ hoặc hơn một tuần (40 giờ / tháng)
▪ Trách nhiệm:
– Hỗ trợ các bài giảng của giáo sư, môn tự chọn và nghiên cứu chung
– Giúp học sinh với khóa học của họ; quản lý các bài tập
– Quản lý phòng thí nghiệm
– Hoàn thành nhiệm vụ hành chính cho khóa học đại học
▪ Tài trợ: Sinh viên hiện tại: Học phí và học phí được cấp đầy đủ và học bổng hàng tháng;
▪ Sinh viên nghiên cứu: Học bổng hàng tháng

※ Học bổng làm việc (Loại 3)
▪ Đủ điều kiện: Sinh viên muốn làm việc và học tập hoặc được đề nghị bởi giáo sư
▪ Thời gian làm việc: Học kỳ 1: Tháng 3 – Tháng 8 (6 tháng) /
▪ Học kỳ 2: Tháng 9 – Tháng 2 của năm sau (6 tháng)
▪ Giờ làm việc: 2 giờ một tuần; 8 giờ một tháng
▪ Kinh phí: Giờ làm việc ×
▪ Học bổng Đại học Quốc gia Seoul

c. Dành cho Du học sinh

※ Học bổng Glo – Harmony

  • Loại học bổng này dành chỉ dành riêng cho sinh viên quốc tế đến từ các quốc gia thuộc danh sách DAC nhận vốn ODA (trong đó có Việt Nam). Áp dụng cả hệ đại học và sau đại học.
  • Giá trị học bổng:
    – Miễn học phí cho 4 năm học.
    – Phục cấp sinh hoạt phí 600.000 Won/tháng.
  • Thời gian nộp hồ sơ xét học bổng vào tháng 1 và tháng 7.

※ Học bổng chính phủ:

  • Học bổng chính phủ Hàn Quốc được trao cho các sinh viên quốc tế theo học các chương trình học bậc Cử nhân kéo dài 04 năm tại đại học Quốc gia Seoul. Dành cho sinh viên đã đạt được TOPIK 3 trước khi học chuyên ngành.
  • Giá trị học bổng:
    800.000 KRW/tháng, miễn 100% học phí, vé máy bay và học phí khóa tiếng Hàn 1 năm.

4.Cơ sở vật chất

Bên trong Viện bảo tàng

Được biết đến là một trong những trường Đại học bậc nhất xứ Kim chi, nên cơ sở vât chất tại đây cũng rất đồ sộ. Đại học Quốc gia Seoul tọa lạc tại quận Gwanak tại Seoul- thủ đô của Hàn Quốc. Trường có tất cả bốn khuôn viên: Gwanak, Yeongeon, Suwon và Pyeongchang. Khuôn viên chính Gwanak có diện tích lên tới hơn 41 km2, được bao bọc bởi núi Gwanak và rất nhiều thắng cảnh khác. Nơi đây còn có cả một bảo tàng nghệ thuật mới được xây dựng, đó là một trong những điểm đẹp nhất trong khuôn viên trường với tòa nhà kính 6 tầng cùng tổng diện tích khoảng 4.500 mét vuông, là nơi triển lãm các tác phẩm nghệ thuật đặc sắc. Thư viện nằm cạnh tòa nhà hành chính của trường là nơi lưu giữ khoảng 4 triệu cuốn sách, một văn phòng thư viện kỹ thuật số để phục vụ nhu cầu đọc sách và tư liệu điện tử.

Ngoài ra, ký tức xá của trường được sinh viên rất quan tâm, đặc biệt là các bạn du học sinh. Ký túc xá Đại học Seoul được chia thành 3 campus với chi phí khác nhau. Các phòng tại ký túc được trang bị thiết bị hiện đại. Tại đây có đầy đủ giường ngủ, bàn học, giá sách và Internet. Ở những phòng cao cấp còn có lò vi sóng, nhà tắm, nhà bếp, máy giặt. Tại đây, học sinh hoàn toàn yên tâm về chất lượng an ninh. Nhà cửa được vệ sinh sạch sẽ, thoáng mát. Phía dưới toà nhà có đội ngũ an ninh, bảo vệ.

Ký túc xá tại trường (phòng 2 người)

Dưới đây là thông tin cũng như chi phí thuê kí túc xá:

Phòng đôi trong trường Phòng đôi ngoài trường Phòng đôi ngoài trường loại A Phòng đôi ngoài trường loại B Phòng đôi ngoài trường loại C
Địa điểm Trong Campus tại Seoul Gần khu Campus Sillimdong
Giao thông Đi bộ hoặc xe bus từ 15 – 20 phút
Kích thước phòng 14.17m2 14 – 16m2 17,46m2 20,23m2 23,27m2
Tiền đặt cọc 100.000 KRW/ tháng
KRW 402.000 KRW 1.500.000 KRW 600.000 KRW 750.000 KRW 900.000
Trang thiết bị Giường ngủ, tủ quần áo, bàn học
Phòng bếp, phòng tắm, phòng khách, phòng còn lại và các trang thiết bị đi kèm Lò vi sóng và máy giặt, phòng nghỉ, nhà bếp cho mỗi phòng

 

Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho các bạn có ý định muốn tham khảo về trường Đại học Quốc gia Seoul.

 

BẠN CẦN TƯ VẤN HỌC TIẾNG HÀN?

Vui lòng nhập thông tin dưới đây để được Tư Vấn & Hỗ trợ miễn phí về các Khóa học Tiếng Hàn cùng nhiều chương trình Ưu Đãi hấp dẫn dành cho bạn.