Đây là các ngữ pháp Trung Cấp mà chúng mình đã tìm kiếm và tổng hợp tất cả dành cho các bạn đang theo học Tiếng Hàn nha. Dưới đây là các dạng thường xuất hiện và bắt gặp nhiều trong các đề thi TOPIK và sẽ hỗ trợ cho các bạn nhiều trong bài thi viết nhé! NEWSKY mong sẽ giúp cho các bạn trong các kì luyện thi và đạt điểm cao đấy. Đừng bỏ qua các bài viết này của chúng mình nhé!

V + 다가 보니 Mang ý nghĩa : “Làm điều gì đó rồi mới thấy”
  • Trong quá trình làm việc gì đó thì sẽ phát hiện ra một điều mới mẻ hoặc trở thành một trạng thái nào đó.
미나의 설명을 듣다 보니 이해가 되었어요.

Nghe lời giải thích của Mina thì mình đã hiểu rồi.

V+ 기는하는데,

A+/  기는한데

Nghĩa là: “Thì…thì nhưng mà…”
  • Thể hiện sự công nhận lời nói của đối phương ở 1 mức độ nào đó. Phía sau thường đi kèm với 1 nội dung tương phản.
A : 오늘 모임에 가요?

Hôm nay bạn có đi đến buổi họp mặt không?

B: 가기는 해요. 하지만 일이 있으면 바로 가야 해요.

Đi thì cũng sẽ đi. Nhưng nếu có việc thì phải (rời) đi ngay

았었였 더라면 Dịch là: “ Nếu mà đã…thì đã…”
  • Được dùng trong hoàn cảnh khi người nói nói Giả sử về một trạng thái diễn biến khác của một hành động đã xảy ra mà vốn dĩ sự thật nó không như vậy. Ám chỉ một sự ân hận, hối hận, tiếc nuối.
일찍 출발했더라면 기차를 놓치지 않았을 텐데 말야

Giá mà xuất phát sớm thì đã không bị muộn tàu như thế đâu.

N + 이나/   다름없다 Dịch là: “chẳng khác nào, chẳng khác gì”
  • Cấu trúc này được sử dụng khi nói rằng một điều gì đó nó như thế hoặc gần như là giống với một điều gì đó.
  • Danh từ có patchim dùng ~이나 다름없다
  • Danh từ không có patchim dùng ~ 다름없다
지금 난간 위를 걷는 것은 자살 행위나 다름없어요.

Giờ mà đi lên lan can thì chẳng khác nào tự sát cả

도록 TH1: Mang nghĩa để, để làm, để có thể.

TH2: Mang nghĩa đến tận lúc, đến mức.

  제발 제가 일을 하도록 허락해 주세요.

Xin hãy cho phép tôi làm việc đó.

새도록 일해야 때도 있어요.

Có những lúc phải làm việc cả đêm.

 

V + /ㄴ다고 해서,

A + 다고 해서,

N +()라고 해서

Dịch là: “Không phải cứ nói rằng là…”
  • Cấu trúc này được sử dụng để đưa ra ý kiến phản đối hay phản bác về một điều gì đó mà mình nghe  được về ý căn cứ hay lí do của người khác.
  • Động từ có patchim dùng는다고 해서, không có patchim dùngㄴ다고 해서Tính từ dùng다고 해서
어머니가 언제 귀국하겠느냐고 해서 아직 계획이 없다고 했습니다.

Mẹ hỏi khi nào về nước, tôi đáp rằng chưa có kế hoạch.

 

문법을 많이 다고 해서 말을 하는 것은 아니다.

Biết nhiều ngữ pháp không có nghĩa là nói giỏi.

V + / …. /ㄴ다 하는게 Dịch là: “Cứ nói rằng là…. Nhưng… “
  • Được gắn vào thân động từ hành động dùng thể hiện việc tiếp tục mang ý định sẽ làm việc nào đó mặc dù thực tế hành động đó không thể làm.

 

  • Nếu kết thúc bằng nguyena âm hay “ “ thì dùng – ㄴ다 하는게 , ngoài ra nếu kết thúc bằng phụ âm thì dùng – 는다 하는게
영어 자격증을 딴다 딴다 하는 시간도 없고 돈도 없어서 하지 못했어요.

Tôi đã không thể làm được vì không có thời gian và tiền để lấy chứng chỉ tiếng Anh.

극장에 가서 영화를 본다 본다 하는게 시간이 없어서 아직못 봤어요.

Vì không có thời gian để đi xem phim ở rạp chiếu phim nên tôi vẫn chưa xem được.

 

V + / 가면서 Dịch là: “ Vừa…vừa… ”
  • Cấu trúc này được sử dụng khi hai hành động cùng xảy ra ở một thời điểm nhưng không biết thời điểm kết thúc và hành động đó cũng chưa kết thúc tại thời điểm nói. Hành động ở phía sau là hành động chính.
문제에 대해서는 앞으로 같이 이야기해 가면서 해결하도록 합시다.

Sau này chúng ta hãy cùng nói chuyện và giải quyết vấn đề đó nhé.

 

V + 는지,

A + 은지,

N + 인지

Dịch là: “…hay không? “
  • Chủ yếu dùng với các động từ liên quan đến biết(알다) hoặc không biết(모르다),suy đoán,thông báo, suy nghĩ(생각하다), để diễn đạt ý nghĩ không chắc chắn,băn khoăn.
우리 학교에서 김청까지 어떻게 가는지 아세요?

Bạn có biết đường đi từ trường chúng tôi đến Kim Chung như thế nào?

V + 다가 보면 Dịch là: “Nếu cứ …thì sẽ…”
  • Cấu trúc này được sử dụng để nói rằng một trạng thái hay một sự việc mới nào đó sẽ xuất hiện nếu như một trạng thái hay một hành vi cứ tiếp tục được lặp đi lặp lại.
  • Đôi khi다가 cũng được rút gọn lại thành.
바쁘 지내다 보면 결혼 기념일을 잊어버릴 수도 있지요.

Nếu cứ sống bận rộn thì có thể sẽ quên mất ngày kỷ niệm ngày cưới.

V/A + / 아니라 Dịch là: “không phái cái này mà là …”
  • Cấu trúc này được sử dụng để đưa ra lời đề nghị nên chọn hành động ở phía sau chứ không phải hành động ở trước.
  • Từ có patchim dùng 아니라, không có patchim dùng 아니라
심심할 컴퓨터게임을 할게 아니라 책을 읽는 것이 좋아요.

Khi chán thì không nên chơi game máy tính mà nên đọc sách.

V + 었다/았다/였다 하면 Dịch là: “một khi…thì chắc…,hễ làm…thì sẽ.”
  • Cấu trúc này được sử dụng khi mà cứ làm hành động ở vế trước thì hành động ở vế sau sẽ xảy ra. Ở vế sau thường xuất hiện các phó từ như : 항상, 으레.
미코 씨는 노래하는 것을 좋아해서 노래방에 갔다 하면 10 정도 노래해요.

Miko thích hát nên mỗi lần đi karaoke là hát khoảng 10 bài.

V + / 뻔했다 Dịch là: “ Suýt nữa thì…”
  • Cấu trúc này được sử dụng khi nếu làm sai thì sẽ là tình huống như này nhưng nó đã không xảy ra. Ở phía trước thường sử dụng các phó từ sau : “잘못하면, 까딱하면, 하마터면”
  • Từ có patchim dùng ~ 뻔했다, không có patchim dùng ~ ㄹ뻔했다
화가 너무 나서 친구를 거의 때릴 뻔했어요.

Vì quá tức giận nên suýt nữa tôi đã đánh bạn.

 

V + 는다기에/ㄴ다기에,

A + 다기에

Dịch là: “vì..nói rằng…nên…”
  • Cấu trúc này được sử dụng khi vừa liên kết vế trước với vế sau vừa trích dẫn lời nói của một người khác như một lí do.
  • Thì quá khứ, tương lai và tính từ thì sử dụng다기에
  • Động từ có patchim dùng ~는다기에, không có patchim dùngㄴ다기에
  • Trong trường hợp mà câu trích dẫn vế trước là câu hỏi thì sử dụng ~냐기에, là câu mệnh lệnh thì sử dụng ~라기에 , và là câu rủ rê thì sử dụng ~자기에.
백화점에서 할인 행사를 한다기에 백화점에 갔다 왔어요.

Nghe nói có sự kiện giảm giá ở trung tâm thương mại nên tôi đã đi đến trung tâm thương mại.

V + 기에는 Dịch là: “ Đối với, với ”
  • Cấu trúc này được sử dụng khi coi một tình huống nào đó như một tiêu chuẩn.
  • Đối với cái ở trước thì cái sau nó có khớp hay không.
소설책은 재미있지만 뇌국 학생들이 읽기에는  어려울 같아다.

Cuốn tiểu thuyết này thú vị nhưng có vẻ hơi khó đọc đối với những học sinh mắc bệnh tâm thần.

제가 보기에는 이책은 학생들에게 좋은 같아요.

Theo tôi thấy thì cuốn sách này có vẻ tốt cho học sinh.

V + 고보기()  
  • Cấu trúc này được sử dụng khi nhận ra một điều gì đó mới mẻ sau kết quả một sự việc nào đó mà trước khi sự việc đó xảy ra thì không biết.
나는 내가 잘못한 하나도없다고 생각했는데, 얘기를 듣고 보니 내가 잘못한 같아요.

Tôi cứ nghĩ mình chẳng làm gì sai cả, nhưng khi nghe em kể thì có lẽ tôi đã sai.

V/A + 어서야/아서야/여서야 어디 ~ 겠어요? Dịch là: “ Nếu…thì lấy đâu ra mà…”
  • Cấu trúc này được sử dụng để nhấn mạnh rằng trong tình huống như ở vế phía trước thì nội dung trong vế sau tuyệt đối sẽ không xảy ra.
운동하지 않아서야 어디 건강에 좋아질 있겠어요?

Không tập thể dục thì có thể tốt cho sức khỏe ở đâu?

V/A + 는다고/ㄴ다고 /다고 해도  Dịch là: “ Dù có nói là…thì…”
  • Cấu trúc này được sử dụng để nói rằng nên làm gì đó dù có gặp sự cản trở ở vế đầu.
  • Động từ có patchim dùng ~는다고 해도, không có patchim dùngㄴ다고 해도
  • Tính từ dùng 다고 해도
  • Danh từ dùng không có patchim dùng라고 해도, có patchim dùng이라고 해도
: 친한 친구니까 제가 무슨 일을 해도 이해하겠지요?

Vì là bạn thân nên dù tôi có làm gì thì bạn cũng sẽ hiểu chứ?

: 친한 친구라고 해도 이해하지 못하는 일도 있어요.

Dù là bạn thân nhưng cũng có những việc không thể hiểu được.

V/A + 었더니/았더니/였더니 Dịch là: “Bởi vì, vì, từ khi, khi”
  • Cấu trúc này được sử dụng để hồi tưởng lại kết quả đã xảy ra ở vế sau sau khi đã hoàn thành hành động ở vế trước đó.
도와달라고 친구에게 전화했더니 친구가 시간이 없다면서 거절했어요.

Tôi gọi điện cho bạn tôi nhờ giúp đỡ một chút nhưng bạn tôi nói không có thời gian nên đã từ chối.

 

V/A + / 수가 있어야지요 Dịch là: “Phải làm được thì mới làm…”
  • Cấu trúc này đơn giản chỉ là dùng để nhấn mạnh thêm cho ý nghĩa là không thể làm gì.
  • Từ có patchim dùng 수가 있어야지요, từ không có patchim dùng 수가 있어야지요.
: 아직도 주차를 했어?

Vẫn chưa đỗ xe được à?

: 주차할 데가 있어야지요. Phải có chỗ đỗ xe chứ.

 

Chúc các bạn sẽ đạt thật nhiều điểm TOPIK nhé!

Xem thêm: Ai là mọt phim mà lại muốn học tiếng hàn thì học thuộc 30 câu siêu ngắn nhất định đừng bỏ qua nha.

Tự tin thành thạo tiếng Hàn với khóa học online. Chỉ từ 399k/khóa.

BẠN CẦN TƯ VẤN HỌC TIẾNG HÀN?

Vui lòng nhập thông tin dưới đây để được Tư Vấn & Hỗ trợ miễn phí về các Khóa học Tiếng Hàn cùng nhiều chương trình Ưu Đãi hấp dẫn dành cho bạn.