Ở hai bài viết trước chúng ta đã cùng tìm hiểu sáu ngữ pháp tiếng Hàn mang ý nghĩa “Vì…nên”, hôm nay hãy cùng Dạy học tiếng Hàn tìm hiểu xem còn có những cấu trúc ngữ pháp nào mang ý nghĩa này nhé!

1. ĐỘNG TỪ+는 탓에 VÀ TÍNH TỪ+ (으)는 탓에 

Cấu trúc này dùng để nêu ra lý do, căn nguyên, nguyên nhân, biện hộ, đổ lỗi cho một tình huống không tốt nào đó. Mệnh đề sau xảy ra là do mệnh đề trước.

VD: 그 사람의 성격이 안 좋은 탓에 친한 친구가 없네요.

Vì tính cách của người đó không tốt nên không có bạn thân

다른 사람보다 스트레스를 자주 받는 탓에 건강이 별로 안 좋아요.

Do thường xuyên bị stress hơn người khác nên sức khỏe tôi không tốt lắm.

Khi nói về hoàn cảnh trong quá khứ thì:

  • Động từ+(으)ㄴ 탓에
  • Tính từ+았/었던 탓에

VD: 사고가 난 탓에 도로가 막혀서 꼼짝을 못했어요.

Đường bị tắc do tai nạn giao thông nên đã không di chuyển được.

지난 시험이 어려웠던 탓에 불합격자가 많았다.

Vì bài thi lần trước rất khó nên có nhiều người thi trượt.

2. DANH TỪ+덕분에 VÀ ĐỘNG TỪ+은/는 덕분에

Cũng là cấu trúc chỉ nguyên nhân kết quả nhưng dùng để chỉ ra rằng nhờ sự giúp đỡ của người nào đó, việc nào đó dẫn đến kết quả tích cực, tốt đẹp.

VD: 선생님 덕분에 이제 한국말을 잘하게 되었어요.

Nhờ cô giáo mà bây giờ tôi trở nên giỏi tiếng Hàn.

그의 합겹은 그의 끊임없는 노력 덕분이다.

Việc thi đỗ của cậu ấy là nhờ vào sự nỗ lực không ngừng.

네 덕분에 오늘도 많이 웃었어.

Nhờ có cậu mà hôm nay tớ đã cười rất nhiều.

3. ĐỘNG/ TÍNH TỪ+ 길래

– Là biểu hiện mang tính khẩu ngữ, về trước là căn cứ, nền tảng, cơ sở để thực hiện vế sau. Vế trước là bên thứ ba hay sự việc nào đó còn vế sau là bản thân người nói.

VD: 그 사람이 책 살 돈이 없길래 도와 주었어요.

Người đó không có tiền mua sách nên tôi đã giúp.

배가 고프길래 먼저 먹었지요.

Đói bụng quá nên tôi đã ăn trước.

– Sử dụng khi hỏi lý do xuất hiện tình huống hay sự việc giống vế sau, vế trước sử dụng cùng từ nghi vấn.

VD: 요즘 도대체 뭘 하길래 그렇게 바빠요?

Gần đây rốt cuộc là đang làm gì mà bận bịu như vậy?

비 씨가 뭘 하길래 아직 안 와요?

Vi làm gì mà tới giờ vẫn chưa tới nữa.

Thông qua những ngữ pháp trên hy vọng các bạn có thể giúp các bạn bổ sung kiến thức cho bản thân. Chúc các bạn học tốt!