Tiếp theo các phần trước của ngữ pháp tiếng hàn sơ cấp 1 thì phần 5 cũng được chúng mình tổng hợp rồi đây. tiếp theo là 5 ngữ pháp mới, chúng ta cùng nhau tìm hiểu nhé!

1. 겠

  • Động từ kết hợp với 겠 là dạng tương lai xa không chắc chắn.
  • Nghĩa tiếng Việt: Sẽ

Ví dụ:

  • Cuối tuần này mình sẽ đi đảo JeJu.

이번 주말에 제주도에 가겠습니다.

  • Ngày mai mình sẽ đi xem phim với những người bạn.

내일 친구들과 같이 영화를 보겠습니다.

  • Tháng sau mình sẽ về quê.

다음 달에 고향에 돌아오겠습니다.

2. 았/ 었/ 였어요

  • Dùng 았어요 khi động, tính từ có nguyên âm kết thúc bằng ㅏ,ㅗ
  • Dùng 었어요 khi động, tính từ có nguyên âm kết thúc không phải  là ㅏ,ㅗ
  • Dùng 였어요 khi kết thúc là động từ 하다 (하다 + 였어요 = 했어요)

Ví dụ:

  • Mình đã đến thư viện với Woohyun.

우현과 같이 도서권에 갔어요

  • Mình đã đọc quyển sách đó.

그 책을 읽었어요.

  • Vì kiểm tra nên mình đã học chăm chỉ.

시험을 봐서 열심히 공부했어요.

3. 이/가 있다/ 없다

  • Trợ từ này đi với danh từ.
  • Nghĩa tiếng Việt: có, không có

Ví dụ:

Trong văn phòng không có giáo viên.

사무실에서 선생님이 없습니다.

Có điện thoại ở trên bàn.

책상위에 핸드폰이 있습니다.

4. 에

  • 에 đứng sau danh từ chỉ địa điểm, nơi chốn (nơi tồn tại của người, sự vật, sự việc), hoặc phương hướng (hướng của chuyển động, thường đi với các động từ chỉ chuyển động) và thời gian chỉ thời điểm.
  • Đi đến công viên.

공원에 갑나다

  • Tập thể dục vào buổi sáng.

아침에 운동을 합니다.

  • Taeyong đến Việt Nam để du lịch.

태용 씨는 베트남에 여행을 하러 갑니다.

Chú ý: “에” còn nhiều ý nghĩa khác như: bởi vì, bằng với, cho, trong vòng, với.

  • Tưới nước cho cây.

꽃에 물을 줍니다.

5. 에서

  • Trợ từ 에서 đặt sau danh từ chỉ địa điểm, có hai ý nghĩa chính là biểu hiện điểm xuất phát của hành động, có nghĩa là: từ, ở. Chủ yếu đi với các động từ: đến, từ, tới; và biểu hiện địa điểm nơi diễn ra hành động, đi với các động từ hành động.
  • Tôi đến từ Việt Nam.

베트남에서 왔습니다.

  • Tôi đã mua quà cho bạn

친구에게 선물을 샀습니다.

Trên đây là 5 ngữ pháp sơ cấp mà chúng mình đã tổng hợp thêm. Chúc các bạn học tập vui vẻ!

Xem thêm: Ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp 1- Phần 3

Xem thêm:Ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp 1- Phần 4