Ngữ Pháp Tiếng Hàn 아/어지다, (으)면 좋겠다, 기 위해서

37

xin chào các bạn tín đồ tiếng Hàn, chẳng hẳn các bạn rất muốn giỏi tiếng hàn nhưng ngại ngừng vì ngữ pháp tiếng hàn quá khó nên việc học trở nên miên man, khó khăn. từ đó trung tâm đã soạn ra  một ngữ pháp quan trọng để giải thích cho các bạn để các bạn không gặp khó khăn khi hiểu và sử dụng chúng, ngữ pháp ngày hôm nay là Ngữ Pháp Tiếng Hàn 아/어지다, (으)면 좋겠다, 기 위해서

Gắn vào sau động từ hoặc tính từ,  biểu hiện mong ước cho sự việc ở vế trước xảy ra hoặc hy vọng một việc gì đó xảy ra khác với thực tế. với động từ kết thúc có phụ âm 으면 좋겠다, động từ kết thúc bằng nguyên âm hoặc phụ âm ㄹ thì kết hợp với 면 좋겠다. Cấu trúc này tương đương với ý nghĩa trong tiếng Việt “nếu………………thì tốt biết mấy” hoặc “ước gì…..”.

VD:

저한테 형이 있으면 좋겠어요.

Ước gì tôi có anh.

내일 비가 안 오면 좋겠어요.

Ước gì ngày mai không có mưa.

다음 학기에는 학교 기숙사에서 살면 좋겠어요.

Ước gì học kỳ sau được sống ở ký túc xá.

  1. 위해서

Gắn vào sau động từ, biểu thị mục đích thực hiện một hành động nào đó. Tương đương trong tiếng Việt “vì…….”, “để………” với mục đích trong tiếng Việt.

VD:

김치를 만들기 위해서 배추를 샀어요.

Tôi mua cải thảo để làm kimchi.

통역사가  되기 위해서 한국어를 배워요.

Tôi học tiếng hàn để trở thành thông dịch viên.

세계 여행을 하기 위해서 돈을 모았아요.

Tôi dành tiền để đi du lịch thế giới.

  1. /어지다

Gắn vào sau tính từ thể hiện sự biến đổi của trạng thái. Nghĩa trong tiếng Việt là “cang ngày càng….”, “trở nên…hơn”. Khi kết hợp với động từ, thì mang ý nghĩa là một hành vi nào đó được thực hiện hoặc một động tác nào đó tự nó xảy ra và đạt đến trạng thái như vậy.

VD:

흐엉씨 얼굴이 예뻐졌어요.

Hương ngày càng xin hơn.

어제보다 기분이 좋아졌어요.

Tâm trạng của tôi đã tốt hơn hôm qua.

요즘 날씨가 많이 더워졌어요.

Dạo này thời tiết trở nên nóng hơn.

tôi mong rằng qua bài viết Ngữ Pháp Tiếng Hàn 아/어지다, (으)면 좋겠다, 기 위해서 sẽ giúp ích được nhiều cho các bạn muốn nâng cao hay tìm hiểu về tiếng Hàn.