Trong tiếng hàn đôi khi  bạn không biết sử dụng đúng về ngữ pháp, trong bài này đã nêu ra dẫn chứng cụ thể và những ví dụ đã được dịch ra tiếng Việt về ngữ pháp tiếng hàn 겠, (이)나, 아/어보다, 네요 giúp các bạn dễ hiểu hơn.

Gắn vào thân động từ hoặc tính từ biểu hiện sự dự đoán. Trong trường hợp gắn với 았/었 là đuôi biểu hiện quá khứ, hay 시 là đuôi biểu hiện tôn trọng của động từ, thì 겠  gắn vào sao 았/었 và 시.

VD

하늘에 구름이 많아요. 내일 비가 오겠요.         Trời có nhiều mây, ngày mai chắc sẽ có mưa.

선생님은 기쁘시겠어요.                                            Thầy giáo chắc vui lắm.

A 어제는 정말 바빴겠어요.                                       A Hôm qua chắc mệt lắm.

B 네, 하지만 지금은 괜찮아요.                                B vâng, nhưng bây giờ thì không sao.

정말 맛있겠어요!                                                          Chắc ngon lắm đây.

시험을 잘 봐서  좋겠어요.                                         Thi tốt rồi chắc sẽ thoải mái.

  1. 네요

Gắn vào sau thân động từ và tính từ, thể hiện sự cảm thán hay ngạc nhiên của người nói khi biết một sự việc hoàn thành mới.

VD:

한국말을 정말 잘하네요.                           Bạn nói tiếng hàn tốt thật đấy.

가방이 아주 예쁘네요.                                Túi xách đẹp quá.

오늘은 날씨가 춥네요.                                Hôm nay thời tiết lạnh quá.

이 옷은 정말 싸네요.                                    Cái áo này rẻ quá.

한국어 시험이 생각보다 어렵네요.      Mình không nghĩ là tiếng hàn khó thế.

  1. /어보다

Gắn vào thân động từ, biểu hiện một kinh nghiệm hay thử nghiệm một hành động nào đó. Nghĩa trong tiếng Việt là “thử làm gì đó”. Thân động thừ kết thúc bằng nguyên âm ㅏ, ㅗ   dùng 아 보다, nếu không phải là ㅏ, ㅗ dùng 어 보다. Động từ kết thúc bằng 하다 dùng 해 보다.

VD:

제주도에 한번 가 보세요. 정말 아름다워요.

Hãy thử đi đến đảo Cheju một lần đi. Thật sự rất đẹp.

이 사과가 아주 맛있네요. 한번 드셔 보세요.

Táo này ngon lắm. Hãy thử ăn một lần đi.

A 민준 씨, 바다에서 낚시를 해 봤어요?

A Minjoon à, bạn đã từng thử câu cá ở biển chưa?

B 아니요, 하지만 상에서는 해 봤어요.

B chưa, nhưng tôi đã từng thử câu cá ở sông rồi.

  1. ()

Gắn vào sau danh từ, biểu hiện sự liệt kê hai đối tượng trở lên và chọn ra một đối tượng trong số đố. Khi kết hợp với danh từ kết thúc bằng phụ âm thì dùng 이나. Khi kết hợp với danh từ kết thúc bằng nguyên âm thì dùng 나. Nghĩa trong tiếng Việt là “hoặc”

VD:

이번 토요일이나 일요일에는 영화를 보려고 해요.

Tôi định đi xem phim vào thứ 7 hoặc chủ nhật tuần này.

학교에 갈 때 버스나 지하철을 타요.

Khi đến trường tôi đi bằng xe buýt hoặc tàu điện ngầm.

휴일에 산이나 바다로 여행을 갈 거예요.

Tôi sẽ đi du lịch ở núi hoặc ở biển vào ngày nghỉ.

Ngữ pháp tiếng hàn 겠, (이)나, 아/어보다, 네요 được nhiều người hàn sử dụng trong văn nói nên thành thạo chúng việc hiểu người hàn nói không thành vấn đề. hi vọng với bài viết này sẽ giúp hiểu hơn về chúng. Chúc bạn học tốt.