Các bạn đang thắc mắc không biết phải sử dụng cấu trúc ngữ pháp Động từ/Tính từ đi với 던 và 았/었던 như thế nào? Liệu rằng nó có sự khác biệt nhiều khi sử dụng hay không? Các bạn hãy tham khảo bài dưới viết đây để hiểu rõ hơn nhé!

Động từ/Tính từ + 던

1. Ngữ pháp diễn tả một việc, hành động ở quá khứ chưa kết thúc vẫn còn đang dang dở.
Và thường được ghép với các thời điểm trong quá khứ như: 어제, 아까,
지난주에, 저번에…(hôm qua, lúc nãy, tuần trước, lần trước…)
⇒ Có thể hiểu là : dở, chứa hết

Ví dụ:
• 아까 마시던 물이 어디 있어요?
Nước vừa lúc nãy uống dở đâu?
• 하던 일을 다 끝내고 집에 가야 합니다.
Làm xong việc còn lại(dở dang) rồi phải về nhà.
• 읽던 책을 다 읽으면 다른 책을 읽을 것입니다.
Đọc xong cuốn sách đang đọc dở rồi mới đọc cuốn sách khác.
• 어제 먹던 음식을 냉장고에 넣어 두었습니다.
Đồ ăn chưa hết (dở) hôm qua đã cho vào tủ lạnh.

2. Ngữ pháp diễn tả việc trong quá khứ hay làm mà giờ không làm nữa. Trước nó hay đi cùng với từ: 자주, 여러번,지금까지 계속…(thường xuyên, nhiều lần, cho đến bây giờ vẫn…)

Ví dụ:

  • 옛날에는 자주 가던 가게가 지금은 없어졌네요.
    Cửa hàng ngày xưa hay đi giờ không còn nữa nhỉ.
  • 저 사람은 전에 내가 사귀던 사람이에요.
    Kia là người mà trước đây tôi đã kết bạn.
  • 어렸을 때 우리가 살던 동네는 아주 작은 시골이었어요.
    Khu phố chúng ta sống hồi bé (đã) là một khu nông thôn rất nhỏ.

V/A + 았/었던

biểu hiện nghĩa hồi tưởng lại một sự việc, hành động, trạng thái đã xảy ra trong quá khứ nhưng tình huống đó không được hoàn thành và bị đứt quãng. 

Thực tế, ngữ pháp 았/었던 và 던 không quá khác nhau về nghĩa, đều dùng để chỉ sự việc hay hành đồng trong quá khứ. Tuy nhiên khi 았/었던 kết hợp với 오다thì hành động đó chỉ xảy ra 1 lần trong quá khứ, còn biểu hiện hành động lặp đi lặp lại nhiều lần.

Ví dụ: 

  • 3년 전에 대학생이었던 지원 씨가 이제는 결혼하여 아이 엄마가 되었다.
    Ji-won đã từng là sinh viên 3 năm trước đây giờ đã kết hôn và trở thành một bà mẹ rồi.

BẠN CẦN TƯ VẤN HỌC TIẾNG HÀN?

Vui lòng nhập thông tin dưới đây để được Tư Vấn & Hỗ trợ miễn phí về các Khóa học Tiếng Hàn cùng nhiều chương trình Ưu Đãi hấp dẫn dành cho bạn.