학과 공작새 Hạc và Công

숲 속에 깃털이 무척 아름다운 공작새가 살고 있었어요.

Trong rừng sâu có chú chim công với bộ lông vô cùng xinh đẹp.

“공작새야, 넘 어쩜 이렇게 예쁜 깃털을 가졌니?”

“Công ơi, sao cậu lại có được bộ lông đẹp như thế nhỉ?”

반짝반짝 이 깃털, 정말 아름답지?”

“Bộ lông lấp lánh này, thật sự rất đẹp đúng không?”

“그래 정말 아름 답다. 나도 너처럼 멋진 깃털을 가질 수 있다면 얼마나 좋을까?”

“Đúng vậy nó thật sự rất đẹp. Mình mà cũng có bộ lông đẹp như cậu thì thích biết mấy nhỉ?”

“아하, 이렇게 예쁜 깃털은 바료나, 공잭새만 가질 수 있다고.

“À há, bộ lông xinh đẹp này chỉ có mình, chỉ có loài công mới có thể có được thôi.

너희 들을 도 꾸지마. 아~ 난 정말 예뻐!”

Các cậu đừng có mơ nữa. A~ mình thật xinh đẹp quá đi”

“흥, 아름다워서 좋겠다!”

“Hứ, xinh đẹp cũng tốt quá nhỉ?”

목이 마른 공작새가 물을 마시러 강가로 왔어요.

Công khát nước nên đã ra sông để uống .

“저 새는 누구지?

“Chú chim kia là ai nhỉ?

도 길고 다리도 기네. 꽤 우아해 보이는걸? 깃털은 별로지만 말이야”.

Chân dài cổ cũng dài nữa, Trông cũng khá trang nhã đấy? Nhưng mà bộ lông trông bình thường quá.”

“안녕, 넌 누구니? 처음 보는 새 같을데?”

“Xin chào, cậu là ai thế. Mình chưa thấy cậu bao giờ?”

“난 학이란다.”

“Mình là hạc”

“그렇구나. 난 공작새라 고 해. 보석처럼 반짝이고 무지개처럼 고운 깃털은 마진 아름다운 새지.”

“Ra là vậy. Mình là công. Mình là loài chim có bộ lông đẹp lấp la lấp lánh như đá quý, lại vừa lấp lánh như cầu vồng.”

“그, 그래. 참 아름다운 깃털이 구나.”

“Đúng, đúng vậy. Bộ lông rất đẹp.”

학은 공작새의 물을에 대답해다고 는 유유히 강가를 거닐었어요.

Hạc trả lời câu hỏi của công xong rồi lại thong thả tản bộ trên sông.

“흥, 내 깃털을 보고 놀라지도 않잖아? 어디 그럼.”

“Hứ, cậu ta không thấy bất ngờ với bộ lông của mình sao? Để xem.”

“난 무지개색의 아름다운 깃털을 가지고 있다고.

Mình có bộ lông rực rỡ màu cầu vồng đó.

그런데 네 깃털은 왜 그 꼴이니?

Nhưng sao màu lông của cậu lại thế kia?

반짝이지도 않고, 거무 죽죽하 잖아”

Chẳng lấp lánh mà lại còn xám xịt nữa.”

“그래, 네 깃렅은 정말  아름답 구나.

“Đúng rồi, bộ lông của cậu thì đẹp rồi.

그런대 난 네가 조금도 부럽지 않을걸?”

Nhưng mà mình không ghen tị với cậu một chút nào đâu?”

“뭐라고? 거짓말 하지마! 어떻게 아름다운 깃털을 부러워하지 않을 수 있어?”

“Cậu nói gì cơ? Đừng có mà nói dối! Làm sao mà cậu có thể không ghen tị với bộ lông đẹp như thế này chứ?”

“난 이 날개로 하늘 높이높이 날아다니지.

“Mình bay lượn trên trời cao bằng đôi cánh này.

세상 여러 곳을 여행하원하는 곳 어디든 갈 수 있단다.”

Có thể đi du lịch mọi nơi trên thế giới có thể đi tới nơi mà mình muốn.”

“그, 그러네.”

“Đúng, đúng thế.”

그런데 넌 그 깃털로 무얼 하니? 반짝반짝 가구고 아름답다면 자랑하는 것 말고 또 무얼 할 수 있어?

Còn cậu thì có thể làm gì với bộ lông đó? Ngoài việc chăm chút một bộ lông lấp lánh tự hào rằng nó thật xinh đẹp thì cậu còn có thể làm gì nữa?

“네 겉모습을 아름답지만 마음은 아름답지 않은 것 같구나.”

“Dáng vẻ như cậy thì đẹp thật đó nhưng mà tâm hồn thì không đẹp lắm thì phải.”

학의 말을 들은 공작새는 나무나 부끄러워 깃털을 잡을 수 밖에 없었어요.

Công nghe những lời nói của hạc xấu hổ quá nên chỉ biết cụp đôi lại.

“아유, 참.”

“Ôi trời, thật là”

Những từ vựng trong câu chuyện

아름답다: hay, tốt đẹp

깃털: bộ lông vũ

공작새: Chim công

학: Hạc 

어쩜: làm sao có thể như thế

반짝반짝: lấp la lấp lánh 

꿈꾸다: ước mơ

강가: ven sông

처음: lần đầu, đầu tiên

보석: đá quý 

무지개: cầu vồng 

대답하다: trả lời 

유유하다: thong thả, từ tốn

거닐다: tản bộ, đi dạo

세상:thế gian, thế giới 

여행하다: du lịch

원하다: muốn

자랑하다: khoe, khoe khoang

부끄럽다: xấu hổ, ngại ngùng

Tự tin thành thạo tiếng Hàn với khóa học online. Chỉ từ 399k/khóa.

BẠN CẦN TƯ VẤN HỌC TIẾNG HÀN?

Vui lòng nhập thông tin dưới đây để được Tư Vấn & Hỗ trợ miễn phí về các Khóa học Tiếng Hàn cùng nhiều chương trình Ưu Đãi hấp dẫn dành cho bạn.